
Môi giới BĐS đang phân tích hồ sơ pháp lý trong bối cảnh đô thị Việt Nam
PHÁP LÝ – THUẾ – THỦ TỤC GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN 2025–2026
Tôi viết bài này không phải để nói cho vui, mà để anh chị tránh sai – tránh mất tiền – tránh mất giao dịch trong bối cảnh pháp lý BĐS đang thay đổi rất nhanh từ 2025–2026.
Đây là góc nhìn của một môi giới làm nghề thực chiến, đã đi hồ sơ, đi thuế, đi công chứng, đi quy hoạch đủ nhiều để hiểu: không nắm luật là mất nghề.
I. 2025–2026: GIAI ĐOẠN THANH LỌC MẠNH NHẤT CỦA NGHỀ MÔI GIỚI

Môi giới nghiên cứu pháp lý và biến động thị trường
Từ 01/01/2026, hàng loạt luật và nghị định liên quan trực tiếp đến giao dịch bất động sản đồng loạt thay đổi: - Luật Thuế GTGT - Luật Thuế TNCN - Luật Đất đai 2024 (đi vào áp dụng sâu) - Luật Công chứng mới
➡️ Ai chỉ biết dẫn khách – chốt cọc mà không hiểu thuế, hồ sơ, pháp lý: sớm muộn cũng bị đào thải.
II. TRUNG TÂM GIAO DỊCH BĐS NHÀ NƯỚC – ĐỪNG ĐỌC TIN SAI RỒI HOẢNG

Trung tâm giao dịch bất động sản tòa hành chính một cửa
1. Thực tế pháp lý hiện nay
-
Thông tin áp dụng Trung tâm GDBĐS nhà nước từ 01/01/2026 hiện chỉ là dự thảo.
-
Chưa có quyết định chủ trương chính thức.
-
Đang xin gia hạn đến 01/07/2026.
Nói thẳng: chưa có quyết định thì chưa có người làm.
2. Trung tâm này CÓ PHẢI để "giết" môi giới ?
KHÔNG.
Bản chất của Trung tâm GDBĐS: - Không bán nhà - Không môi giới - Không gom hàng
Nó là trung tâm hành chính công một cửa cho sang tên – thuế – hồ sơ.
3. Vì sao Nhà nước phải làm trung tâm này?
Vì hiện nay một giao dịch phải đi quá nhiều cửa: - VPĐKĐĐ - Chi cục thuế - Phòng TNMT - UBND phường (thuế phi NN)
➡️ Trung tâm sinh ra để đi thay người dân, chứ không đi thay môi giới.
Trung tâm giao dịch bất động sản Nhà nước có làm môi giới mất việc không?
III. ĐỊNH DANH BĐS – ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP: CÀNG NGÀY CÀNG SỐ HÓA

Định danh BDS và số hóa từ 2026
1. Định danh bất động sản (dự kiến 01/03/2026)
-
Mỗi thửa đất = 1 mã định danh
-
Trốn, lách, mập mờ hồ sơ ngày càng khó
2. Thế chấp sổ đỏ từ 2026
-
Đăng ký điện tử hoàn toàn
-
Không còn cảnh mang sổ đi đóng dấu chạy vòng vòng
3. Thông tư 10/2024 (01/01/2025)
-
Sổ mới không có trang bổ sung thế chấp
-
Online là xong
➡️ Môi giới không hiểu quy trình mới là đứng ngoài cuộc chơi.
IV. AI ĐƯỢC QUYỀN MUA – BÁN BĐS?
1. Độ tuổi theo luật
-
Nam: từ 18 đến dưới 20 vẫn được mua
-
Nữ: từ 18 trở lên
2. Người dưới 18 tuổi có mua bán BDS được không?
-
Không bị cấm mua bán
-
Phải thông qua đại diện pháp luật
Luật dân sự còn công nhận thai nhi là chủ thể nếu sinh ra và tồn tại. ➡️ Vấn đề không nằm ở tuổi, mà nằm ở tư cách pháp lý.
V. ĐỨNG TÊN SỔ TRƯỚC HÔN NHÂN – CẨN THẬN CỰC KỲ
Tình huống rất hay gặp
-
Đứng tên sổ: 2015
-
Đăng ký kết hôn: 2016
-
Bán nhà: 2026
Nhiều người nói: “Tài sản trước hôn nhân, khỏi cần xác nhận” → SAI.
Vì sao vẫn phải xác nhận tình trạng hôn nhân?
Vì phải chứng minh: - Trước thời điểm đứng tên sổ có từng kết hôn chưa - Có phát sinh tài sản chung không
Xác nhận từ thời điểm nào?
-
Nữ: từ đủ 18 tuổi
-
Nam: từ đủ 20 tuổi → đến ngày đứng tên sổ
Có đăng ký kết hôn vẫn phải xác nhận. Sai bước này = đứng trước rủi ro tranh chấp.
VI. CÔNG CHỨNG TỪ 01/07/2025 – HẾT THỜI LÁCH
1. Công chứng treo
-
Trước 01/07/2025: còn tồn tại
Công chứng treo là cách làm từng xuất hiện trước đây: người mua đến công chứng, để chủ nhà ký tên, lăn tay sẵn trên hợp đồng chuyển nhượng nhưng phần thông tin bên mua để trống. Sau đó cầm hợp đồng này cùng sổ đỏ; khi có khách mua mới thì điền bổ sung thông tin người mua và coi như hợp đồng được “phát hành”.
Cách làm này tiềm ẩn rủi ro rất lớn: dễ phát sinh tranh chấp, hợp đồng có thể bị vô hiệu, rủi ro pháp lý cao cho cả bên mua lẫn bên bán. Hiện nay không nên và không được khuyến khích áp dụng.
-
Sau 01/07/2025: CẤM HOÀN TOÀN
Còn đến bây giờ thì không làm như vậy nữa tất cả những người yêu cầu công chứng phải ngồi trước mặt công chứng viên chụp ảnh lưu hồ sơ điện tử.
2. Công chứng viên
-
Chụp ảnh
-
Lưu hồ sơ điện tử
Trách nhiệm ngày càng nặng, không còn dễ dãi như trước.
VII.TRÌNH TỰ SANG TÊN – LẤY SỔ: MÔI GIỚI PHẢI THUỘC LÒNG
Quy trình hiện hành: 1. Đặt lịch trên iHanoi 2. Nộp hồ sơ giấy – scan – nhận mã 3. Kê khai Cổng DVCQG 4. Nộp thuế 5. Nhận sổ
Môi giới không nắm quy trình là mất uy tín ngay lập tức.
VIII. ĐẶT CỌC – ĐỪNG LÀM ẨU
Đặt cọc thể hiện 99% thỏa thuận đến ngày công chứng chỉ thể hiện lại những bước ở thỏa thuận thôi.Tuy nhiên đặt cọc cũng là bước có thể bỏ qua đi thẳng đến công chứng.
IX. TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ ? – RẤT NHIỀU NGƯỜI HIỂU SAI

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất 70–30
Tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước để được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.
Khoản tiền này chỉ nộp một lần duy nhất tại thời điểm cấp sổ đỏ lần đầu.
Cấp sổ lần đầu được hiểu là trường hợp thửa đất trước đó chưa có sổ, nay được cấp sổ lần đầu tiên (từ chưa có sổ → có sổ).
Phát sinh 2 trường hợp về tiền sử dụng đất:
1️⃣ Không thu tiền sử dụng đất
→ Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước.
2️⃣ Có thu tiền sử dụng đất
→ Bản chất là mua lại quyền sử dụng đất từ Nhà nước và chỉ nộp một lần duy nhất.
Đối với trường hợp có thu, lại chia làm 2 trạng thái:
Đã thu
Nợ tiền sử dụng đất
Nợ tiền sử dụng đất có 2 kiểu:
➤ Nợ ≤ 5 năm
-
Nợ bao nhiêu → trả bấy nhiêu
-
Ví dụ: nợ 1 tỷ → trả 1 tỷ
-
Trả xong, sổ ghi: “Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính”
➤ Nợ > 5 năm
Nguyên tắc: “Vay vàng trả vàng”
⚠️ Trường hợp không trả sau khi định giá lại
-
Sau khi có quyết định nộp tiền, chỉ có 30 ngày để trả
-
Từ ngày thứ 31, bị tính lãi chậm trả 0,03%/ngày
-
Lãi cộng dồn vào gốc (lãi ngày hôm nay là gốc của ngày mai)
✅ Kết luận quan trọng
-
Đa số sổ đỏ không ghi nợ → nghĩa là không phải nộp tiền sử dụng đất
-
Vì vậy, tiền sử dụng đất không phải là một loại thuế trong giao dịch BĐS
-
Nó chỉ phát sinh một lần duy nhất tại thời điểm cấp sổ lần đầu.
X. CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH – 70/30 CỤ THỂ LÀ NHƯ THẾ NÀO?
Tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất (CLN → Đất ở)
Khi chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm (CLN) sang đất ở, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất phần chênh lệch giá giữa hai loại đất.
1️⃣ Ví dụ minh họa
-
Tổng diện tích: 500m²
-
200m² đất ở
-
300m² đất CLN
-
Giá đất:
2️⃣ Công thức cũ (trước khi có chính sách 70–30)
Tiền SDĐ = (Giá đất ở – Giá đất CLN) × Diện tích chuyển đổi × 50%
Ví dụ:
40 triệu × 300m² × 50%
3️⃣ Công thức mới theo chính sách 70% – 30%
Trong hạn mức:
Tiền SDĐ = (Giá đất ở – Giá đất CLN) × Diện tích × 30%
Ngoài hạn mức:
Tiền SDĐ = (Giá đất ở – Giá đất CLN) × Diện tích × 70%
⚠️ Hạn mức đất ở được quy định tại Nghị định 61/2024 (tùy từng khu vực: 90m², 180m², 360m²…).
4️⃣ Ví dụ tính trong & ngoài hạn mức
Cách tính:
Thực tế: đa số người dân chuyển đổi rơi vào ngoài hạn mức nên vẫn phải chịu mức 70% cho phần vượt.
5️⃣ Cách “lách” hạn mức (thực tế hay dùng)
⚠️ Tuy nhiên:
6️⃣ Hệ quả thực tế
-
Đơn giá tính tiền sử dụng đất của Nhà nước tăng
-
Giá chịu thuế không thể giảm
-
Cùng một căn nhà, năm nay tiền thuế/phí có thể tăng ~20% so với năm trước
Kết luận
-
Chính sách 70–30 chỉ có lợi khi còn hạn mức
-
Ngoài hạn mức → vẫn chịu 70% chênh lệch
-
Tiền sử dụng đất không phải thuế giao dịch, mà là nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích hoặc cấp sổ lần đầu.
XI. THUẾ – PHÍ: GHI KHÔNG RÕ LÀ "CHẾT"
Thuế thu nhập cá nhân & các khoản thuế – phí trong giao dịch BĐS
Trong một giao dịch mua bán nhà đất thường phát sinh:
1️⃣ Các khoản phải nộp
Lệ phí thẩm định:
2️⃣ Phí công chứng
-
Phí soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng: do hai bên tự thỏa thuận
-
Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC (thường gọi quen là biểu phí BTC):
→ Thực tế các VPCC thường thu khoảng 3–4 triệu
-
Mỗi văn phòng công chứng có thể thu khác nhau
3️⃣ Phí đổi phôi sổ (nếu có)
Ai chịu các khoản này?
❌ Sai lầm “chết người”:
“Thuế bên nào bên đấy chịu”
Vì sao sai?
-
Trong một giao dịch chỉ có 1 loại là thuế → thuế TNCN
-
Các khoản còn lại là phí và lệ phí
-
Luật Đất đai quy định: thuế, phí, lệ phí do các bên tự thỏa thuận
-
Khi công chứng, công chứng viên luôn hỏi trước: bên nào chịu khoản nào?
✅ Làm đúng
4 cách thỏa thuận phổ biến
1️⃣ Chủ nhà chịu toàn bộ thuế – phí
2️⃣ Khách mua chịu toàn bộ
3️⃣ Chủ chịu thuế TNCN, khách chịu các khoản còn lại (phổ biến nhất)
4️⃣ Cộng vào rồi chia đôi 50–50
Không có trường hợp thứ 5: môi giới chịu
⚠️ Lưu ý cực quan trọng
-
Không bao giờ ghi trong hợp đồng đặt cọc:
“Giá công chứng là bao nhiêu tiền”
-
Phần này chỉ nên thỏa thuận miệng, tránh rủi ro pháp lý về sau.
XII.CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ TNCN – BIẾT CÁCH LÀ CHỐT ĐƯỢC DEAL
1️⃣ Các trường hợp được miễn
Thuế TNCN được miễn khi thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Tặng cho – thừa kế
→ Miễn thuế TNCN theo quy định.
(2) Bán nhà, đất là tài sản duy nhất
Đồng thời phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:
2️⃣ Có được miễn nhiều lần không?
✅ Có – được miễn N lần, không giới hạn số lần, nhưng mỗi lần đều phải đồng thời đáp ứng đủ 2 điều kiện trên.
Ví dụ đúng luật:
Trường hợp không được miễn:
3️⃣ Ứng dụng thực tế trong giao dịch
4️⃣ Cách hóa giải cho môi giới
Làm đúng bước này có thể gỡ nút thắt lớn nhất trong rất nhiều thương vụ.
XIII. HƯỚNG DẪN THU NHẬP CHỤI THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG BDS – ĐỪNG NHẦM
Điều 247 Luật Đất đai 2024 – Thuế TNCN khi chuyển nhượng BĐS
(Cùng các nghị quyết, văn bản hướng dẫn liên quan)
Thu nhập chịu thuế TNCN khi chuyển nhượng BĐS chia 2 trường hợp:
TH1. Sổ đỏ chỉ ghi quyền sử dụng đất
Thuế TNCN = Giá đất theo bảng giá × 2%
⚠️ Trường hợp có nhà thực tế nhưng sổ không ghi nhà (nhà chưa hoàn công):
TH2. Sổ ghi cả đất + tài sản gắn liền với đất (nhà) nhà hoàn công
Thuế TNCN = Giá chịu thuế × 2%
Nguyên tắc xác định giá chịu thuế:
Giá nào cao hơn thì tính
Chỉ cần có nhà trên sổ, dù 1m² cũng là tài sản gắn liền.
Ví dụ:
⚠️ Lưu ý quan trọng:
Bản chất:
Văn bản liên quan
Hoàn công nhà ở – chi phí
Công thức:
Diện tích sàn × Đơn giá xây dựng/m² × 1%
Ví dụ:
Đơn giá xây dựng: Phụ lục số 1
⚠️ Lưu ý về quy hoạch
Tóm lại:
-
Không ghi nhà trên sổ → thuế rẻ nhưng rủi ro pháp lý
-
Ghi nhà trên sổ → thuế cao hơn nhưng pháp lý sạch, bồi thường tốt hơn khi quy hoạch
XIV. QUY HOẠCH – ĐỀN BÙ

Câu chuyện: Sau này nếu dính quy hoạch thì đền bù như thế nào?
1️⃣ Nguyên tắc cốt lõi của quy hoạch – thu hồi
Đền bù theo thực tế sử dụng, không chỉ căn cứ sổ đỏ.
Vì vậy:
-
Nhà không có sổ → vẫn phải đền
-
Có sổ nhưng chỉ ghi đất, thực tế trên đất có nhà → vẫn phải đền nhà
-
Tài sản trên đất được đền như nhau, không phân biệt có hay không có sổ
Khác nhau chỉ ở phần quyền sử dụng đất:
2️⃣ Trường hợp đất đủ điều kiện cấp sổ nhưng chưa được cấp
Nếu chứng minh được:
Vẫn được đền theo giá đất có sổ, nhưng trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp
Ví dụ:
3️⃣ Trường hợp không đủ điều kiện cấp sổ
Nếu:
-
Có hóa đơn, chứng từ → đền theo chứng từ
-
Không có chứng từ → đền theo đơn giá UBND xã/phường ban hành
4️⃣ Nguyên tắc pháp lý khi thu hồi
Nhà nước chỉ thu hồi QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
❌ Không thu hồi QUYỀN SỞ HỮU
➡️ Vì vậy:
5️⃣ Vì sao cây mới trồng vẫn phải đền?
Ngoài ra còn phải kê biên:
Ví dụ:
“Gia đình tôi chỉ có mảnh đất này trồng hoa màu để sống. Thu hồi đất thì tôi sống bằng gì?”
Phải đền không thể thu hồi trắng.
Để giúp bạn tìm hiểu thêm về Hoàn công - đền bù - quy hoạch đất bạn có thể đọc thêm tại đây
6️⃣ Khoản đền bù rất hay bị “quên”
⚠️ Đền bù chi phí đầu tư còn lại vào đất
Đây là một khoản đền bù độc lập, nhưng:
Chi phí đầu tư vào đất gồm:
Thực tế:
-
Ngày xưa là ao, vũng
-
Nay là mặt bằng phẳng
-
Khi làm đường:
Giá trị này là tiền của dân bỏ ra, bắt buộc phải đền
7️⃣ Đền bù chi phí đầu tư vào đất – 2 cách
-
✅ Có hóa đơn, chứng từ → đền theo chứng từ
-
❌ Không có hóa đơn → đền theo đơn giá UBND ban hành tại thời điểm thu hồi (theo nghị định)
KẾT LUẬN NGẮN GỌN
-
Quy hoạch đền theo thực tế, không phải chỉ nhìn sổ đỏ
-
Nhà, cây, hoa màu đều phải đền
-
Có sổ hay không → chỉ khác nhau ở phần đất
-
Chi phí đầu tư vào đất là khoản đền bù hợp pháp nhưng rất hay bị bỏ sót
-
Người dân cần biết để bảo vệ quyền lợi của mình.
KẾT LUẬN CỦA NGƯỜI LÀM NGHỀ
Từ 2025 trở đi: - Môi giới không còn là người dẫn khách - Mà phải là người hiểu luật – hiểu thuế – hiểu quy trình
Ai nâng được trình pháp lý, người đó sống rất lâu với nghề.